Danh Sách Các Trường Quy Đổi Điểm IELTS Mới Nhất Năm 2026

Trong các kỳ tuyển sinh Đại học gần đây, chứng chỉ tiếng Anh quốc tế – đặc biệt là IELTS – đã trở thành “tấm vé vàng” giúp học sinh THPT bứt phá điểm số và gia tăng cơ hội trúng tuyển vào các trường đại học top đầu. Mùa tuyển sinh năm 2026 ghi nhận hàng loạt cập nhật mới về phương thức xét tuyển kết hợp và bảng quy đổi điểm IELTS của các trường trên cả nước.

Cùng Sununi Academy tổng hợp chi tiết danh sách các trường đại học quy đổi điểm IELTS mới nhất năm 2026 cũng như chiến thuật ôn luyện tối ưu nhất cho sĩ tử!

1. Quy định quy đổi điểm IELTS trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT & Xét tuyển Đại học 2026

1.1. Miễn thi môn Tiếng Anh kỳ thi Tốt nghiệp THPT

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, thí sinh sở hữu chứng chỉ IELTS từ 4.0 trở lên (hoặc các chứng chỉ quốc tế tương đương còn thời hạn) sẽ được miễn thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT.

Lưu ý quan trọng: Việc miễn thi tốt nghiệp THPT giúp thí sinh giảm tải áp lực ôn thi. Tuy nhiên, điểm 10 miễn thi tốt nghiệp không đồng nghĩa với việc được tính 10 điểm Tiếng Anh khi xét tuyển Đại học. Điểm xét tuyển đại học sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào Đề án tuyển sinh riêng của từng trường.

1.2. Mới nhất về điểm cộng ưu tiên & Phương thức xét tuyển 2026

  • Mức điểm cộng ưu tiên: Theo Thông tư 06/2026/TT-BGDĐT, tổng điểm cộng ưu tiên/khuyến khích không vượt quá 3.0 điểm (trên thang 30). Trong đó, phần điểm khuyến khích dành cho chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế như IELTS tối đa là 1.5 điểm.
  • Không xét tuyển đơn lẻ bằng IELTS: Hiện tại, chưa có trường đại học nào xét tuyển độc lập chỉ bằng chứng chỉ IELTS. Thí sinh cần kết hợp IELTS với:
  1. Điểm thi tốt nghiệp THPT (2 môn còn lại trong tổ hợp).
  2. Kết quả học tập THPT (Học bạ).
  3. Điểm thi Đánh giá năng lực / Đánh giá tư duy (HSA, TSA, APT,…).

2. Bảng quy đổi điểm IELTS sang điểm thi Đại học năm 2026

Tính đến mùa tuyển sinh 2026, đã có hơn 80 trường Đại học công bố bảng quy đổi điểm IELTS. Mức band IELTS tối thiểu để bắt đầu quy đổi thường dao động từ 4.5 – 5.5 IELTS.

Bảng quy đổi điểm IELTS tại các trường Đại học trọng điểm miền Bắc

Trường 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8+
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 7 8 9 9,5 10 10 10
Đại học Bách khoa Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Kinh tế Quốc dân 8 8,5 9 9,5 10 10
Đại học Ngoại thương 8,5 9 9,5 10
12 trường trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội 8 8,5 9,0 9,5 10 10
Đại học Thương mại 10/0,5 10/1 10/1,5 10/2 10/2,5 10/2,5 10/2,5
Học viện Ngân hàng 8,5 9 9,5 9,75 10
Học viện Tài chính 9 9,25 9,5 9,75 10 10
Đại học Khoa học và Công nghệ Hà Nội 7 7,5 8 8,5 9 9,5 10
Đại học Thăng Long 8,5 9 9,5 10 10 10 10
Học viện Hành chính và Quản trị công 8 8,5 9 9,5 10 10
Đại học Lâm nghiệp 8,5 9 9,5 9,75 10 10 10
Đại học Điện lực 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
Đại học CMC 8 8,5 9 9,25 9,5 9,75 10
Học viện Thanh thiếu niên Việt Nam 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Học viện Nông nghiệp Việt Nam 7 8 9 10 10 10 10 10
Học viện Phụ nữ Việt Nam 7 8 9 9,5 10 10 10
Đại học Sư phạm Hà Nội 2 9 9,5 10 10 10 10
Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, chuyên ngành Kiểm sát) 8,5 8,75 9,25 9,5 10
Đại học Kiểm sát Hà Nội (Ngành Luật, Luật Kinh tế, Ngôn ngữ Anh) 8,5 8,75 9,25 9,5 10 10 10
Đại học Xây dựng Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Phenika 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Mỏ địa chất 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Thủ đô Hà Nội 7 8 8,5 9 9,5 10 10
Học viện Hàng không 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Công nghệ giao thông vận tải 8 8,5 9 9,5 9,5 10 10 10
Đại học Kinh tế kỹ thuật công nghiệp 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Công nghệ Đông Á 7,5 7,5 8 8,5 9 10 10 10
Học viện Quản lý giáo dục 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học FPT 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Nông Lâm (Đại học Thái Nguyên) 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Kỹ thuật công nghiệp (Đại học Thái Nguyên) 8 8,5 9 95 10 10 10
Đại học Y Dược (Đại học Thái Nguyên) 7,5 8,5 9 9,5 10 10
Đại học Tài chính quản trị kinh doanh 9 9,25 9,5 9,75 10 10 10 10
8 trường Công an (Phương thức xét điểm thi tốt nghiệp THPT với điểm bài thi đánh giá) 7 7 7,5 8 8,5 9,5 10
8 trường Công an (Phương thức xét kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả bài thi đánh giá) 7,5 8 8,5 9,5 10 10
Đại học Mở Hà Nội 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
Đại học Hòa Bình 7 8 9 9,5 10 10 10 10
Đại học Hải Dương 8,5 9 9,5 10 10 10

 

Bảng quy đổi điểm IELTS tại các trường Đại học trọng điểm miền Nam

Trường 4,5 5 5,5 6 6,5 7 7,5 8+
Đại học Nguyễn Tất Thành 8 8 9 9 9 9,5 9,5 10
Đại học Mở TP.HCM 7 8 9/0,5 10/0,5 10/1 10/1,5 10/1,5
Đại học Văn Lang 6 7 8 9 9,5 10 10 10
Đại học Y Dược – Đại học Huế 8,5 9 9,5 10 10 10 10
Đại học Nha Trang 6 7 8 9 10 10 10
Đại học Bách khoa TP.HCM 8 8,5 9 9,5 10
Đại học Nông Lâm – Đại học Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Lâm nghiệp 8,5 9 9,5 9,75 10 10 10
Đại học Duy Tân 8 8,5 9 9,5 10 10
Đại học Yersin Đà Lạt 8 8,5 9 9,5 10 10 10 10
Đại học Nam Cần Thơ 8,5 9 9,5 19 10 10 10
Đại học Hồng Đức 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Sao Đỏ 9 9,25 9,5 9,75 10 10 10 10
Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông Việt Hàn (Đại học Đà Nẵng) 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Sư phạm TP.HCM 8 8,5 9 9,5 10 10
Đại học Hùng Vương 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Khoa học tự nhiên (ĐHQG TP.HCM) 7 7,5 8 8,5 9 10 10 10
Đại học Quốc tế (ĐHQG TP.HCM) 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Hồng Đức 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế) 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Phan Châu Trinh (Quảng Nam) 8 8,5 9 9,5 10 10 10
Đại học Bách khoa (ĐHQG TP.HCM) 8 9 10 10 10 10 10
Trường Đại học Kinh tế – Luật (ĐHQG TP.HCM) 8 9 10 10 10 10 10
Đại học An Giang (ĐHQG TP.HCM) 8 9 10 10 10 10 10
Đại học Công nghiệp TP.HCM 7,5 8 8,5 9 9,5 10 10 10

 

3. Lời khuyên & Chiến lược chinh phục IELTS dành cho sĩ tử 2026

  1. Đặt mục tiêu tối thiểu IELTS 6.5 trở lên: Dù mức 5.0 – 5.5 đã đủ điều kiện nộp hồ sơ xét tuyển ở nhiều trường, nhưng điểm quy đổi thường chỉ ở mức 8.0 – 8.5 điểm. Đạt từ 6.5 – 7.0 IELTS giúp bạn cầm chắc 9.5 đến 10 điểm tuyệt đối môn Tiếng Anh.
  2. Kiểm tra thời hạn chứng chỉ & Yêu cầu kỹ năng: Chứng chỉ IELTS phải còn hiệu lực tính đến ngày nộp hồ sơ/nhập học. Một số ngành học chất lượng cao hoặc trường Y Dược yêu cầu không có kỹ năng nào dưới 6.0.
  3. Lên kế hoạch học từ sớm: Việc sở hữu bằng IELTS sớm vào cuối năm lớp 11 hoặc đầu năm lớp 12 giúp học sinh chủ động thời gian, tập trung tối đa nguồn lực ôn luyện cho các môn thi THPT còn lại.

Bứt phá band điểm IELTS cùng Sununi Academy

Để chinh phục mục tiêu 6.5+ IELTS và quy đổi trọn vẹn điểm 10 vào trường Đại học mơ ước, việc lựa chọn một lộ trình học tập bài bản và cá nhân hóa là yếu tố quyết định!

Tại Sununi Academy, học viên được trải nghiệm:

– Lộ trình học cá nhân hóa: Thiết kế chuẩn hóa theo năng lực từng học sinh, tối ưu thời gian đạt mục tiêu band điểm.

– Mô hình đào tạo tương tác cao: Đội ngũ giảng viên trình độ cao, giàu kinh nghiệm, theo sát sát sao tiến độ từng buổi học.

– Cam kết đầu ra bằng văn bản: Giúp phụ huynh và học sinh hoàn toàn yên tâm trong suốt lộ trình ôn luyện.

👉 Đăng ký ngay hôm nay tại Sununi Academy để được kiểm tra trình độ miễn phí và nhận tư vấn chiến lược chinh phục IELTS xét tuyển Đại học 2026!

 

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

icon-call
Gọi cho SunUni...
icon-messenger
Chat ngay để nhận tư vấn